Kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói sang thị trường EU chiếm phần lớn

Hàng mây, tre, cói và thảm của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm nay đã xuất khẩu trên 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó xuất sang các thị trường EU chiếm 35,5% tổng kim ngạch.

1

Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu hàng mây, tre, cói thảm trong tháng 8 đạt 23,1 triệu USD tăng 16,5% so với tháng 7 – đây là tháng trưởng đầu tiên sau hai tháng giảm liên tiếp – nâng kim ngạch xuất khẩu 8 tháng đầu năm 2017 lên 170,7 triệu USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ năm 2016.

Sản phẩm mây, tre, cói thảm của Việt Nam đã xuất khẩu trên 20 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó thị trường EU chiếm thị phần lớn nhất, chiếm 35,5% tổng kim ngạch, đạt 60,7 triệu USD, tăng 7,76%.

Trong số thị trường xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói thì Nhật Bản và Mỹ là hai thị trường đạt kim ngạch cao nhất, chiếm 40% tổng kim ngạch, trong đó thị trường Nhật đạt trên 5 triệu USD, tăng 22,62% và thị trường Mỹ 4,4 triệu USD, giảm 11,18% so với cùng kỳ 2016.

Ngoài hai thị trường kể trên đạt kim ngạch cao, phải kể đến các thị trường như Đức, Hàn Quốc và Australia đều có kim ngạch trên 1 triệu USD, trong đó thị trường Đức trên 2 triệu USD, giảm 9,91%; thị trường Hàn Quốc 1,2 triệu USD,giảm 15,10% và Australia 1 triệu USD, tăng 49,26% so với cùng kỳ năm trước.

Nhìn chung, 8 tháng đầu năm nay kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây, tre, cói sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng, chiếm 61,9% trong đó xuất sang thị trường Bỉ tăng mạnh nhất, trên 52% tuy kim ngạch chỉ đạt 2,4 triệu USD, ngược lại kim ngạch xuất sang thị trường bị suy giảm chiếm 38% và xuất sang thị trường Nga giảm mạnh, giảm 83,15% tương ứng với 372,6 triệu USD.

Thị trường xuất khẩu mây, tre, cói thảm 8 tháng 2017 (ĐVT: USD)

Thị trường Tháng 8/2017 8 tháng 2017 So tháng trước (%) So cùng kỳ năm trước (%)
Tổng 23.153.848 170.722.322 16,5 1,5
Australia 1.051.572 6.983.381 10,55 49,26
Anh 943.088 6.846.448 12,01 10,69
Hàn Quốc 1.290.102 6.649.780 121,45 -15,10
Pháp 946.676 6.112.995 12,22 15,46
Trung Quốc 824.357 5.195.371 3,20 25,31
Tây Ban Nha 718.513 5.091.443 25,61 7,17
Đài Loan 865.686 4.533.141 45,69 -12,30
Canada 492.743 4.062.407 56,87 -1,59
Hoa Kỳ 4.430.004 35.349.218 2,37 -11,18
Nhật Bản 5.091.647 33.051.129 20,47 22,62
Thụy Điển 550.532 3.961.894 32,64 21,37
Italy 639.159 3.612.638 48,92 5,54
Bỉ 260.185 2.414.056 38,77 52,66
Ba Lan 204.843 2.088.733 25,86 -17,86
Đức 2.025.160 17.966.769 16,91 -9,91
Hà Lan 916.901 10.686.476 -8,13 37,87
Đan Mạch 138.17 1.907.844 -9,28 20,42
Brazil 44.952 729.991 80,95 3,16
Nga 54.408 372.646 85,91 -8,91
Ấn Độ 39.87 220.689 -18,37 -83,15

(tính toán theo số liệu của TCHQ)

Hương Nguyễn-VNN